Quy chế quản lý, lập và sử dụng tài liệu bí mật nhà nước

Attention: open in a new window. PDFPrintE-mail

Toàn văn

         Tổng công ty sông đà                                Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

  Công ty cp thanh hoa sông đà                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

               ------------------                                                         ----o0o----

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, LẬP VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU BÍ MẬT CỦA NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định 20/HĐQT-STJSCo ngày 09/7/2007

của Hội đồng quản trị Công ty)

 

Chương I

Những quy định chung

 

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

- Quy chế này quy định việc lập danh mục, soạn thảo, giao nhận tài liệu bí mật Nhà nước của Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà. Trình tự tiếp nhận, bảo quản sử dung tài liệu bí mật Nhà nước.

Điều 2:  Đối tượng áp dụng:

- Quy chế này được áp dụng trong toàn Công ty

Điều 3: Các loại tài liệu bí mật Nhà nước

1. Tài liệu bí mật Nhà nước được quy định tại Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ ban hành quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Các tài liệu bí mật Nhà nước của các Bộ, ngành, Tổng Công ty, địa phương gửi đến Công ty.

3. Tài liệu bí mật Nhà nước của Công ty được quy định kèm theo quy chế.

Điều 4  Trách nhiệm quản lý tài liệu bí mật Nhà nước

1. Tổng giám đốc Công ty có trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước theo quy định;

2. Phòng Tổ chức hành chính là người trực tiếp giúp Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Công ty tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước ở đơn vị.

 

Chương II

Lập danh mục, soạn thảo, giao nhận tài liệu bí mật nhà nước

 

Điều 5:  Lập danh mục tài liệu bí mật Nhà nước.

1. Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm căn cứ vào danh mục tài liệu bí mật Nhà nước, ngành XD, Tổng Công ty danh mục tài liệu bí mật Nhà nước, độ mật của Công ty, xây dựng danh mục tài liệu bí mật Nhà nước và xác định các độ ‘Mật’ trong đơn vị để triển khai thực hiện.

2.Phòng Tổ chức hành chính có trách nhiệm tổng hợp danh mục bí mật Nhà nước của các đơn vị trực thuộc Công ty báo cáo Hội đồng quản trị Công ty.

 

Điều 6:Sử dụng con dấu đối với tài liệu, vật mang bí mật của Nhà nước

1. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước được quy định, Phòng được giao soạn thảo văn bản phải đề xuất độ ‘Mật’ của từng văn bản và phạm vi lưu hành trình Tổng Giám đôc quyết định.

2. Đối với vật, mẫu vật mang bí mật Nhà nước phải có văn bản ghi rõ kèm theo và đóng dấu độ ‘Mật’ vào văn bản này.

3. Các dấu độ mật, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước theo mẫu thống nhất quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.

4. Mực dấu dùng loại mầu đỏ tươi, dấu độ mật đóng ở phía dưới số ký hiệu của tài liệu, dấu thu hồi tài liệu mật đóng ở phía dưới dấu độ mật.

5. Văn thư có trách nhiệm qủan lý các dấu độ mật, rà soát thủ tục đóng dấu độ mật, dấu thu hồi tài liệu mật theo đúng quy định hiện hành.

Điều 7:  Soạn thảo in ấn, sao chụp tài liệu bí mật Nhà nước

1. Phòng Tổ chức hành chính phải chịu trách nhiệm bảo mật quá trình soạn thảo in ấn, trình ký, sao chụp tài liệu độ mật.

2. Phải tổ chức thực hiện ở nơi đảm bảo an toàn do Công ty quy định

3. Không được in, sao chụp thừa số bản đã được quy định. Sau khi in, sao chụp xong phải kiểm tra lại và huỷ ngay những bản in thử, hỏng, thừa ... nếu sử dụng máy vi tính thì phải khoá mã.

4. Tài liệu in, sao chụp ra phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần thu hồi) đánh số trang, số bản, số lượng in ấn, quy định phạm vi lưu hành, nơi nhận.

5. Tài liệu bí mật Nhà nước sao chụp ở dạng băng, đĩa, phim ảnh phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao chụp ở bìa niêm phong.

 

Điều 8 :  Gửi tài liệubí mật Nhà nước.

1. Tài liệu bí mật Nhà nước sau khi đã được người có thẩm quyền ký ban hành phải thực hiện theo các quy định sau:

a. Tài liệu bí mật Nhà nước trước khi gửi đi nhất thiết phải vào sổ “Tài liệu mật đi”

b. Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đi phải kèm theo phiếu gửi ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số, ký hiệu từng tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn vào góc bên phải phía trên của tờ phiếu và ghi rõ nơi nhận, phải hoàn lại ngay phiếu gửi cho nơi gửi sau khi nhận được Tài liệu bí mật Nhà nước.

c. Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đi không gửi chung trong một phong bì với tài liệu thường. Giấy làm bì phải loại giấy tốt, không thấm nước, không nhìn qua được và khó bóc bì.

Điều 9 : Giao nhận, vận chuyển Tài liệu bí mật Nhà nước

1. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu bí mật Nhà nước giữa các khâu người dự thảo in, văn thư....) đều phải vào sổ có ký nhận giữa 2 bên giao nhận tại phòng làm việc.

2. Mọi trường hợp vận chuyển Tài liệu bí mật Nhà nước phải có phương tiện mang giữ tốt, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ hộ.

3. Nơi gửi, nơi nhận phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu đề phòng thất lạc mất mát để xử lý kiợp thời.

 

Chương III

Tiếp nhận và xử lý tài liệu bí mật nhà nước gửi đến

 

Điều 10:   Tiếp nhận Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến

1. Đối với Công ty

a. Tất cả Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến Công ty bất cứ từ nguồn nào đều phải qua Văn thư Công ty vào sổ  “Tài liệu bí mật Nhà nước” theo số, độ mật và tên cơ quan gửi Tài liệu bí mật Nhà nước ghi ở ngoài bì.

b. Trường hợp Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến mà bì trong có dấu chỉ người có tên mới được bóc bì thì Văn thư chuyển ngay đến người có tên nhận, nếu người có tên đi vắng và tài liệu có dấu “Khẩn”, “Hoả tốc” thì chuyển cho Thủ trưởng cơ quan Văn phòng xử lý.

2.  Đối với các đơn vị trực thuộc:

- Tài liệu bí mật Nhà nước sau khi được Văn thư vào sổ “Tài liệu bí mật Nhà nước đến” theo số, độ mật và tên cơ quan gửi Tài liệu bí mật Nhà nước ghi ở ngoài bì thì chuyển cho Giám đốc các đơn vị xử lý.

Điều 11:   Xử lý Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến

- Đối với Văn phòng Công ty: đối với Tài liệu độ “mật” phòng Tổ chức hành chính tổng hợp báo cáo Tổng Giám đốc Công ty và chuyển cho các đơn vị liên quan.

- Đối với các đơn vị trực thuộc: việc xử lý Tài liệu bí mật Nhà nước thuộc trách nhiệm của Giám đốc Xí nghiệp.

 

Chương IV

Quản lý và sử dụng tài liệu bí mật nhà nước

 

Điều 12:   Sử dụng Tài liệu bí mật Nhà nước

1. Đối với tài liệu có độ “mật”: Cá nhân, phòng ban được giao quản lý tài liệu trong trường hợp cần thiết có thể được phép sao chụp tài liệu đó (do Tổng Giám đốc quyết định) cho cá nhân, đơn vị có liên quan sử dụng. Sau khi sử dụng xong người được sử dụng phải tức khắc hoàn trả lại các văn bản sao chụp để bảo quản theo quy định.

2. Nghiêm cấm việc phổ biến các loại tài liệu bí mật Nhà nước cho những tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước.

 

Điều 13:  Cung cấp thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức Quốc tế và người nước ngoài

1. Khi có yêu cầu phải cung cấp thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức Quốc tế, nước ngoài và người nước ngoài, các đơn vị, cá nhân phải cỏtách nhiệm nghiên cứu, xem xét ký các nguyên tắc.

a. Bảo đảm lợi ích của Công ty, lợi ích quốc gia.

b. Chỉ được phép cung cấp những Tài liệu bí mật sau khi được cấp có thẩm quyền xét duyệt.

2. Các đơn vị cá nhân chỉ được phép cung cấp đúng nội dung đã được phê duyệt cho đối tượng cung cấp thông tin

Điều 14:  Thu hồi Tài liệu bí mật Nhà nước

- Văn thư Công ty, người được giao nhiệm vụ gửi Tài liệu bí mật Nhà nước  phải theo dõi, thu hồi đúng định kỳ những Tài liệu bí mật Nhà nước  có đóng dấu thu hồi.

Điều 15:  Quản lý và bảo quản Tài liệu bí mật Nhà nước

1. Mọi bí mật Nhà nước phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt theo đúng quy định của Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Sau khi sử dụng, giải quyết xong phải được phân loại, sắp xếp đưa vào hồ sơ bảo quản, không được phép mang ra khỏi cơ quan, phòng làm việc phải được cất giữ vào tủ, két có khoá an toàn.

3. Trường hợp cán bộ phải mang  đi công tác thì phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền (lãnh đạo Công tu phải đảm bảo tuyệt đối an toàn trên đường đi và có phương tiện cất giữ an toàn, khi về phải nộp lại cho bộ phận được giao quản lý.

4. Trường hợp làm mất, thát lạc phải báo cáo ngay cho người có thẩm quyền biết để có biện pháp xử lý.

 

QUY ĐINH

DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ “MẬT” CỦA CÔNG TY

(Kèm theo quy chế quản lý và sử dụng Tài liệu Bí mật Nhà nước)

-------------------

 

Danh mục bí mật Nhà nước mức độ Mật

của Công ty CP Thanh Hoa Sông Đà

 

Gồm những nội dung sau:

1.         Danh sách CB dự nguồn cho các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Công ty

2.         Định hướng chiến lược phát triển dài hạn của Công ty

3.         Nội dung các cuộc đàm phán, tiếp xúc với đối tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực đầu tư, tư vấn, hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ và các lĩnh vực khác chưa công bố hoặc không công bố.

4.         Hồ sơ, tài liệu liên quan đến hồ sơ dự thầu đang trong giai đoạn tổ chức đấu thầu.

5.         Hồ sơ, tài liệu liên quan đến hồ sơ dự thầu của các nhà thầu tham dự đấu thầu.

6.         Các dự án đang trong quá trình nghiên cứu, xin chủ trương đầu tư và đăng ký đầu tư.

7.         Các bí quyết nghề nghiệp, kế hoạch tiếp thị bán hàng, kế hoạch mua hàng, chính sách giá cả, lượng hàng tồn kho.

8.         Số liệu Tài chính năm của Công ty chưa được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt để công bố công khai.

9.         Hồ sơ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Công ty

10.       Những đơn thư tố cáo, hồ sơ thanh tra các vụ việc đang trong giai đoạn kiểm tra, xác minh, các tài liệu liên quan đến công tác bảo vệ nội bộ.

11.       Tài liệu thiết kế, các quy định, quy ước đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của Công ty.

 

Shopping

Liên kết

Quảng cáo

 

Nội thất


 

 

 

 

 

 

Trang chủ | Liên hệ
Công ty cổ phần Thanh Hoa Sông Đà
25 Đại lộ Lê Lợi - Phường Lam Sơn - Tp Thanh hóa
Fax: (037) 855750 Điện thoại: (037) 852230